Badges of trade
- Trade là "every trade, manufacture, adventure or concern in the nature of trade". Tòa án dùng badges of trade để xác định; không dấu hiệu nào tự nó quyết định.
- Chín dấu hiệu: profit seeking motive, number of transactions, nature of the asset, similar trading transactions, changes to the asset, way the sale was carried out, source of finance, interval of time, method of acquisition.
- Tài sản được thừa kế hoặc được tặng ít khi là đối tượng kinh doanh. Vay ngắn hạn chỉ trả được bằng tiền bán tài sản là dấu hiệu kinh doanh.
- Thu nhập từ nền tảng online: bán hàng, làm dịch vụ, làm nội dung chịu thuế nếu tổng thu vượt £1,000; cho thuê phòng, chỗ đậu xe là property income.
Cash basis và GAAP basis
- Từ 2024/25, cash basis là mặc định cho sole trader và partnership. Đề không nói gì thì dùng cash basis.
- GAAP basis (accruals basis) dùng khi doanh nghiệp bị loại (ví dụ LLP) hoặc tự bầu chọn; bầu chọn có hiệu lực từ năm đó trở đi. Công ty không được dùng cash basis.
- Cash basis: mua tài sản được trừ khi trả tiền, trừ ô tô, đất, nhà xưởng; tiền bán tài sản (trừ ô tô, đất, nhà xưởng) là khoản thu chịu thuế; không trừ provision.
- GAAP basis: chi tiêu vốn không được trừ, thay bằng capital allowances; khấu hao và lỗ thanh lý cộng lại, lãi thanh lý trừ đi.
Pro forma và trading allowance
- Net profit + chi phí không được trừ + thu nhập chịu thuế chưa ghi − thu nhập không phải trading income − chi phí được trừ chưa ghi = lợi nhuận trước capital allowances; trừ capital allowances ra tax-adjusted trading profit.
- Trading allowance £1,000 mỗi tax year cho cá nhân (không cho partner). Receipts không quá £1,000 thì không chịu thuế. Receipts trên £1,000: chọn trừ chi phí thực tế hoặc trừ £1,000, chọn cách có lợi.
Chi phí được trừ và không được trừ
- Được trừ khi wholly and exclusively cho kinh doanh. HMRC chấp nhận chia tỷ lệ cho khoản dùng chung với việc riêng.
- Appropriations of profit cộng lại: lương, pension, thuế thu nhập, NIC (ví dụ Class 4) của chủ; phần lương người nhà vượt mức hợp lý.
- GAAP basis: general provision tăng thì cộng lại, giảm thì trừ đi; specific provision không điều chỉnh. Trade bad debts được trừ; non-trade debts (cho nhân viên vay) cộng lại.
- Tiếp đãi nhân viên được trừ; tiếp khách không được trừ. Quà cho khách được trừ khi có logo, không phải đồ ăn uống, thuốc lá, voucher và không quá £50 mỗi khách. Quà cho nhân viên được trừ.
- Từ thiện nhỏ, địa phương được trừ; tổ chức quốc gia, đảng chính trị, Gift Aid không được trừ. Gift Aid mở rộng basic rate band thêm khoản cho × 100/80.
- Tiền phạt không được trừ, trừ phạt đỗ xe của nhân viên khi đi công việc. Lãi chậm nộp thuế không được trừ.
- Phí pháp lý theo khoản gốc. Được trừ theo luật: gia hạn short lease (≤ 50 năm), đăng ký patent, chi phí huy động vốn vay dài hạn. Ký hợp đồng thuê mới không được trừ.
- Irrecoverable VAT đi theo khoản chi gốc. Pension cho nhân viên trừ khi trả; lương trích trước phải trả trong 9 tháng (GAAP basis).
- Thuê ô tô theo GAAP basis, hợp đồng từ 6/4/2021, CO2 trên 50 g/km: loại 15%. Chủ dùng riêng: được trừ = 85% × chi phí × % kinh doanh. Nhân viên dùng riêng: không điều chỉnh. Cash basis: không loại 15%.
Các điều chỉnh khác
- Chủ lấy hàng dùng riêng: GAAP basis tính theo giá bán (không ghi sổ thì cộng giá bán; ghi drawings theo giá gốc thì cộng phần lãi). Cash basis tính số just and reasonable, ví dụ giá gốc (không ghi sổ thì cộng giá gốc; ghi drawings theo giá gốc thì không điều chỉnh).
- Trừ thu nhập không phải trading income: tiền cho thuê, lãi tiền gửi, cổ tức, lãi thanh lý tài sản (GAAP basis).
- Trừ chi phí kinh doanh chủ tự trả mà sổ chưa ghi.