IAS 21

IAS 21 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
FR, SBR
VAS tương đương
VAS 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (tham khảo)
Mốc mới nhất
Translation to a Hyperinflationary Presentation Currency (13/11/2025) hiệu lực 01/01/2027; Lack of Exchangeability hiệu lực từ 01/01/2025.

Tóm tắt nhanh

IAS 21 quy định hai việc: ghi nhận giao dịch bằng ngoại tệ trong sổ của doanh nghiệp, và chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con, chi nhánh ở nước ngoài sang đồng tiền trình bày khi hợp nhất. Chuẩn mực áp dụng cho mọi doanh nghiệp có giao dịch hoặc hoạt động bằng ngoại tệ.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IAS 21 áp dụng cho giao dịch và số dư bằng ngoại tệ, cho việc chuyển đổi báo cáo của hoạt động ở nước ngoài khi hợp nhất hoặc dùng phương pháp vốn chủ sở hữu, và khi trình bày báo cáo bằng đồng tiền khác. Chuẩn mực không áp dụng cho phái sinh và kế toán phòng ngừa rủi ro thuộc IFRS 9, cũng không quy định trình bày dòng tiền ngoại tệ (IAS 7).

02Nội dung chính

Đồng tiền chức năng và đồng tiền trình bày

Đồng tiền chức năng (functional currency) là đồng tiền của môi trường kinh tế chính nơi doanh nghiệp hoạt động. Yếu tố chính: đồng tiền chi phối giá bán và đồng tiền chi phối chi phí nhân công, nguyên vật liệu. Yếu tố phụ: đồng tiền huy động vốn và giữ tiền thu. Đồng tiền chức năng được xác định theo thực tế, doanh nghiệp không tự chọn. Đồng tiền trình bày (presentation currency) là đồng tiền dùng để trình bày báo cáo, có thể khác đồng tiền chức năng.

Giao dịch ngoại tệ

  • Ghi nhận ban đầu theo tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch; được dùng tỷ giá bình quân nếu tỷ giá không biến động đáng kể.
  • Cuối kỳ, khoản mục tiền tệ (tiền, phải thu, phải trả, khoản vay) đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ (closing rate). Khoản mục phi tiền tệ đo theo giá gốc (hàng tồn kho, tài sản cố định) giữ tỷ giá lịch sử; khoản mục phi tiền tệ đo theo giá trị hợp lý dùng tỷ giá tại ngày xác định giá trị hợp lý.
  • Chênh lệch tỷ giá của khoản mục tiền tệ ghi vào lãi lỗ, trừ khoản mục tiền tệ là một phần đầu tư thuần vào hoạt động ở nước ngoài (trên báo cáo hợp nhất ghi vào OCI).

Chuyển đổi báo cáo của hoạt động ở nước ngoài

Khi đồng tiền chức năng không thuộc nền kinh tế siêu lạm phát: tài sản và nợ phải trả chuyển theo tỷ giá cuối kỳ; thu nhập và chi phí theo tỷ giá ngày giao dịch (thường dùng tỷ giá bình quân); chênh lệch ghi vào OCI, tích lũy trong quỹ chênh lệch tỷ giá. Lợi thế thương mại và điều chỉnh giá trị hợp lý khi mua hoạt động ở nước ngoài là tài sản của hoạt động đó, chuyển theo tỷ giá cuối kỳ. Khi thanh lý hoạt động ở nước ngoài, chênh lệch tích lũy được phân loại lại vào lãi lỗ.

Khi đồng tiền thiếu khả năng chuyển đổi

Theo sửa đổi Lack of Exchangeability, doanh nghiệp đánh giá một đồng tiền có chuyển đổi được sang đồng tiền khác hay không. Nếu không, doanh nghiệp ước tính tỷ giá giao ngay phản ánh tỷ giá của một giao dịch trao đổi có trật tự giữa các bên tham gia thị trường trong điều kiện kinh tế hiện hành, và thuyết minh để người đọc hiểu ảnh hưởng.

03Ví dụ minh họa

Công ty N tại Việt Nam có đồng tiền chức năng là VND. Ngày 01/11/2026, công ty mua chịu nguyên vật liệu của nhà cung cấp Mỹ 50.000 USD, trả tiền ngày 15/02/2027. Tỷ giá giả định (VND/USD): 01/11/2026 là 26.000; 31/12/2026 là 26.400; 15/02/2027 là 26.300. Đến 31/12/2026 nguyên vật liệu chưa dùng.

Bước 1. Ghi nhận ban đầu: 50.000 × 26.000 = 1.300 triệu đồng, ghi tăng hàng tồn kho và phải trả người bán.

Bước 2. Cuối năm 2026: phải trả là khoản mục tiền tệ, đánh giá lại 50.000 × 26.400 = 1.320 triệu đồng. Lỗ tỷ giá 20 triệu đồng vào lãi lỗ năm 2026. Hàng tồn kho là khoản mục phi tiền tệ theo giá gốc, giữ nguyên 1.300 triệu đồng.

Bước 3. Thanh toán: 50.000 × 26.300 = 1.315 triệu đồng. So với số đang ghi 1.320, lãi tỷ giá 5 triệu đồng vào lãi lỗ năm 2027.

Tổng lỗ tỷ giá của giao dịch: 1.315 − 1.300 = 15 triệu đồng, chia cho hai năm.

04Những chỗ hay nhầm

  • Đánh giá lại hàng tồn kho, tài sản cố định theo tỷ giá cuối kỳ. Chỉ khoản mục tiền tệ mới đánh giá lại.
  • Coi đồng tiền chức năng là đồng tiền doanh nghiệp được chọn, hoặc là đồng tiền ghi sổ theo quy định.
  • Ghi chênh lệch chuyển đổi báo cáo của công ty con nước ngoài vào lãi lỗ thay vì OCI.
  • Khi thanh lý công ty con nước ngoài, quên phân loại lại quỹ chênh lệch tỷ giá vào lãi lỗ.

05Cập nhật 2026–2027

  • Lack of Exchangeability (ban hành 8/2023, hiệu lực 01/01/2025): như mô tả ở trên.
  • Translation to a Hyperinflationary Presentation Currency (ban hành 13/11/2025, hiệu lực 01/01/2027, được áp dụng sớm): quy định cách chuyển đổi báo cáo từ đồng tiền chức năng không siêu lạm phát sang đồng tiền trình bày siêu lạm phát. Kèm theo là thay đổi tương ứng ở IAS 29 và IFRS 19.

06So với chuẩn mực Việt Nam

Tương ứng một phần là VAS 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, xây dựng dựa trên IAS 21 phiên bản cũ. Ghi nhận ban đầu và đánh giá lại khoản mục tiền tệ cuối kỳ tương tự. Khác biệt chính: VAS 10 không có khung đồng tiền chức năng và đồng tiền trình bày đầy đủ như IAS 21; ở Việt Nam, đơn vị tiền tệ trong kế toán chủ yếu do Luật Kế toán và chế độ kế toán điều chỉnh. VAS 10 cũng chưa có các sửa đổi về thiếu khả năng chuyển đổi và đồng tiền trình bày siêu lạm phát.

07Học ở môn ACCA nào

IAS 21 thi ở cả FR và SBR (kỳ 9/2026–6/2027). FR chủ yếu hỏi giao dịch ngoại tệ của một doanh nghiệp đơn lẻ; SBR có thêm hợp nhất công ty con nước ngoài theo IFRS 10 và xác định đồng tiền chức năng. Sửa đổi về đồng tiền trình bày siêu lạm phát ban hành sau mốc 31/8/2025 nên không thuộc phạm vi thi các kỳ này. Xem thêm các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.