Tóm tắt nhanh
Theo IAS 23, lãi vay để xây nhà xưởng, làm dự án được tính vào giá trị tài sản nếu tài sản cần một khoảng thời gian đáng kể mới sẵn sàng sử dụng hoặc bán. Các chi phí đi vay khác ghi vào chi phí trong kỳ.
Nội dung (7 mục)
01Phạm vi áp dụng
IAS 23 áp dụng cho chi phí đi vay liên quan đến tài sản dở dang đủ điều kiện (qualifying asset), tức tài sản cần một khoảng thời gian đáng kể để sẵn sàng cho mục đích sử dụng hoặc bán: nhà máy, tòa nhà, công trình hạ tầng, bất động sản đầu tư đang xây dựng, hàng tồn kho sản xuất theo dự án dài.
Doanh nghiệp không bắt buộc áp dụng cho tài sản đo theo giá trị hợp lý (như tài sản sinh học) và hàng tồn kho sản xuất lặp lại với số lượng lớn. Tài sản sẵn sàng sử dụng ngay khi mua không phải tài sản đủ điều kiện. Chuẩn mực không điều chỉnh chi phí thực tế hoặc chi phí ước tính của vốn chủ sở hữu.
02Nội dung chính
Chi phí đi vay gồm những gì
Chi phí đi vay là lãi và các chi phí khác phát sinh khi vay vốn: chi phí lãi tính theo phương pháp lãi suất thực (effective interest method) của IFRS 9, lãi trên nợ thuê theo IFRS 16, và chênh lệch tỷ giá của khoản vay ngoại tệ ở mức được coi là điều chỉnh chi phí lãi.
Nguyên tắc vốn hóa
Chi phí đi vay trực tiếp liên quan đến việc mua, xây dựng hoặc sản xuất tài sản đủ điều kiện phải được vốn hóa vào giá trị tài sản; IAS 23 không cho chọn ghi các khoản này vào chi phí.
Vay riêng và vay chung
- Vay riêng (specific borrowings): vốn hóa chi phí đi vay thực tế trong kỳ, trừ thu nhập từ việc tạm thời đầu tư khoản tiền vay chưa sử dụng.
- Vay chung (general borrowings): vốn hóa bằng chi tiêu cho tài sản nhân với tỷ lệ vốn hóa, là lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chung trong kỳ. Số vốn hóa không vượt quá chi phí đi vay thực tế của kỳ. Theo Annual Improvements 2015–2017, khoản vay riêng còn dư nợ sau khi tài sản đã gần như hoàn thành được tính vào nhóm vay chung.
Bắt đầu, tạm ngừng và chấm dứt vốn hóa
- Bắt đầu khi có đủ ba điều kiện: đã phát sinh chi tiêu cho tài sản, đã phát sinh chi phí đi vay, và đang tiến hành hoạt động cần thiết để chuẩn bị tài sản, kể cả công việc kỹ thuật, hành chính trước khi khởi công như xin giấy phép.
- Tạm ngừng khi hoạt động phát triển bị gián đoạn trong thời gian dài. Gián đoạn tạm thời là một phần bình thường của quá trình (như chờ kiểm định) thì không ngừng.
- Chấm dứt khi gần như toàn bộ hoạt động cần thiết đã hoàn thành. Tài sản hoàn thành theo từng phần dùng được độc lập thì chấm dứt vốn hóa cho từng phần.
Thuyết minh
Số chi phí đi vay đã vốn hóa trong kỳ và tỷ lệ vốn hóa đã dùng.
03Ví dụ minh họa
Ngày 01/01/2026, công ty P vay riêng 10.000 triệu đồng, lãi suất 9%/năm, để xây kho lạnh. Thi công bắt đầu ngày 01/04/2026; trước đó chưa có chi tiêu và chưa có hoạt động chuẩn bị nào. Kho hoàn thành, sẵn sàng sử dụng ngày 31/12/2026. Trong thời gian xây dựng, tiền vay chưa dùng được gửi ngân hàng, thu lãi 40 triệu đồng.
Bước 1. Tổng lãi vay năm 2026: 10.000 × 9% = 900 triệu đồng.
Bước 2. Thời gian vốn hóa: từ 01/04/2026 đến 31/12/2026, tức 9 tháng.
Bước 3. Lãi trong thời gian vốn hóa: 10.000 × 9% × 9/12 = 675 triệu đồng.
Bước 4. Trừ thu nhập đầu tư tạm thời: 675 − 40 = 635 triệu đồng được vốn hóa vào giá trị kho lạnh.
Bước 5. Lãi ngoài thời gian vốn hóa: 10.000 × 9% × 3/12 = 225 triệu đồng ghi vào chi phí tài chính.
| Chỉ tiêu | Triệu đồng |
|---|---|
| Vốn hóa vào tài sản | 635 |
| Ghi vào chi phí (tháng 1 đến 3) | 225 |
| Thu nhập lãi tiền gửi đã trừ khi vốn hóa | 40 |
| Kiểm tra: 635 + 225 + 40 | 900 |
04Những chỗ hay nhầm
- Bắt đầu vốn hóa từ ngày nhận tiền vay thay vì khi đủ cả ba điều kiện.
- Quên trừ thu nhập đầu tư tạm thời từ khoản vay riêng.
- Tiếp tục vốn hóa sau khi tài sản đã sẵn sàng sử dụng chỉ vì chưa đưa vào vận hành.
- Dùng lãi suất của khoản vay riêng để tính cho chi tiêu được tài trợ bằng vay chung.
- Ngừng vốn hóa trong các khoảng chờ kỹ thuật bình thường của dự án.
05Cập nhật 2026–2027
Chưa có sửa đổi lớn. Sửa đổi trực tiếp gần nhất là phần làm rõ về vay chung trong Annual Improvements 2015–2017 (ban hành 12/2017), đã nêu ở trên.
06So với chuẩn mực Việt Nam
Tương ứng là VAS 16 – Chi phí đi vay, cũng yêu cầu vốn hóa chi phí đi vay gắn với tài sản dở dang, với khái niệm vay riêng, vay chung và thời điểm bắt đầu, tạm ngừng, chấm dứt tương tự. Khác biệt đáng chú ý: VAS 16 gắn "thời gian đủ dài" với mốc cụ thể hơn (thường được hiểu là trên 12 tháng), còn IAS 23 để doanh nghiệp xét đoán. VAS 16 cũng không có phần làm rõ về vay chung như sửa đổi năm 2017 của IAS 23.
07Học ở môn ACCA nào
IAS 23 thi ở cả FR và SBR (kỳ 9/2026–6/2027). Ở FR, chuẩn mực thường đi cùng câu hỏi về nguyên giá theo IAS 16: tính lãi được vốn hóa, xác định thời gian vốn hóa, trừ thu nhập đầu tư tạm thời. Bất động sản đang xây dựng thì học kèm IAS 40; hàng tồn kho theo dự án thì xem IAS 2. Xem thêm các môn thi ACCA.
Chuẩn mực liên quan
Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.